CÔNG TY LUẬT NGÂN THÁI - CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN UY TÍN: Hotline: 0981.176.858 | Email:luatnganthai@gmail.com | Website: luatnganthai.vn
Home / Doanh Nghiệp / Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên
so-huu-cheo-doanh-nghiep-la-gi

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

Công ty TNHH 1 thành viên hoạt động chỉ với 1 chủ sở hữu duy nhất. Trong một số trường hợp, chủ sở hữu sẽ bị thay đổi. Vậy thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên thực hiện thế nào?

Thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH hữu hạn 1 thành viên khi nào?

Theo khoản 1 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2014, công ty TNHH 1 thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu. Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Chủ sở hữu có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Chủ sở hữu công ty là người góp vốn duy nhất của công ty TNHH 1 thành viên, điều hành hoạt động và quyết định các vấn đề quan trọng trong công ty.

Do công ty TNHH 1 thành viên chỉ có 1 người góp vốn nên cá nhân, tổ chức khác không thể góp thêm phần vốn của mình vào. Họ chỉ có thể mua lại công ty TNHH 1 thành viên khi nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp của chủ sở hữu. Khi đó họ sẽ thành chủ sở hữu mới của công ty.

Như vậy, trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH MTV chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho cá nhân, tổ chức khác thì công ty phải tiến hành thay đổi chủ sở hữu công ty. Ngoài ra chủ sở hữu công ty cũng có thể bị thay đổi trong trường hợp chủ sở hữu hiện tại chết.

Thủ tục thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên

* Chuẩn bị hồ sơ

STT Tên tài liệu
1 Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;

(theo Phụ lục II-4 Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, có hiệu lực từ ngày 01/05/2021)

2 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân (CMND/CCCD/Hộ chiếu) trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức (Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp).
3 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người được ủy quyền và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức.

Đối với chủ sở hữu là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

4 Bản sao Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;
5 Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng phần vốn góp;
6 Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư.

– Số lượng hồ sơ: 01 bộ

* Nơi nộp hồ sơ

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

* Thời gian làm thủ tục

Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ. Nếu hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp.

Để được tư vấn chi tiết hơn về nội dung trên. Qúy khách có thể liên hệ với Luật Ngân Thái. Chúng tôi sẽ có luật sư chuyên  trách để tư vấn cho Qúy Khách.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: luatnganthai@gmail.com

THÔNG TIN LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT NGÂN THÁI 

Hotline: 0981176858 | Email: luatnganthai@gmail.com

Địa chỉ: Tầng 5, số 91 Vũ Phạm Hàm, Cầu Giấy, Hà Nội

Website: www.luatnganthai.vn | www.dichvuluat365.com | www.tuvanphapluat247.com

 

About admin

Luật Ngân Thái được xây dựng để cung cấp dịch vụ pháp lý kịp thời theo yêu cầu với mục tiêu đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng.

Check Also

Vốn lưu động là gì? Ý nghĩa của vốn lưu động đối với doanh nghiệp

Tóm tắt nội dung1 Vốn lưu động là gì? Ý nghĩa của vốn lưu động …

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

CÔNG TY LUẬT NGÂN THÁI - CÔNG TY TƯ VẤN LUẬT TRỰC TUYẾN UY TÍN: Hotline: 0981.176.858 | Email:luatnganthai@gmail.com | Website: http://luatnganthai.vn